| Đất đai – Nhà ở | - Tranh chấp lối đi chung, ranh giới đất.
- Đòi đất cho mượn, cho ở nhờ.
- Mua bán đất bằng giấy viết tay.
| - Tư vấn và soạn đơn: 3 – 5 triệu VNĐ.
- Trọn gói tại Tòa: 30 – 100 triệu VNĐ (hoặc 1% – 5% giá trị đất).
| - Nộp hồ sơ và tham gia hòa giải bắt buộc tại UBND cấp xã.
- Đo đạc hiện trạng, đối chiếu bản đồ địa chính để chứng minh ranh giới.
- Khởi kiện đòi lại quyền sử dụng đất.
|
| Thừa kế tài sản | - Anh em tranh chấp di sản do cha mẹ chết không để lại di chúc.
- Tranh chấp tính hợp pháp của di chúc.
- Bác bỏ quyền thừa kế của người không thực hiện nghĩa vụ.
| - Trọn gói: Từ 40 triệu VNĐ hoặc trích phần trăm từ 3% – 8% giá trị di sản nhận được.
| - Xác minh, thu thập đầy đủ giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân (khai sinh, khai tử).
- Xác định chính xác hàng thừa kế và di sản thực tế.
- Phân chia tài sản đúng luật tại Tòa.
|
| Ly hôn – Tài sản gia đình | - Ly hôn đơn phương, tranh chấp quyền nuôi con, mức cấp dưỡng.
- Chia tài sản chung (nhà đất, sổ tiết kiệm) khi ly hôn hoặc sau ly hôn.
| - Không tranh chấp tài sản: 10 – 20 triệu VNĐ.
- Có tranh chấp tài sản/con cái: 40 – 200 triệu VNĐ (tùy lượng tài sản).
| - Soạn đơn ly hôn đơn phương và bản tự khai.
- Chứng minh điều kiện nuôi con tốt hơn đối phương (thu nhập, chỗ ở).
- Yêu cầu Tòa án phong tỏa tài sản chung để tránh tẩu tán.
|
| Giao dịch dân sự vô hiệu | - Bị lừa dối, ép buộc, đe dọa ký giấy nợ, giấy bán nhà.
- Người ký không nhận thức được hành vi (bị bệnh tâm thần).
- Hợp đồng giả tạo (ký bán đất để che diễn vay lãi nặng).
| - Trọn gói: Từ 30 – 80 triệu VNĐ (tùy thuộc vào giá trị tài sản cần tuyên vô hiệu).
| - Thu thập chứng cứ chứng minh sự lừa dối/giả tạo (tin nhắn, ghi âm, kết quả giám định y khoa).
- Yêu cầu Tòa án hủy hợp đồng, buộc các bên trả lại tài sản ban đầu cho nhau.
|
| Hợp đồng dân sự – Vay mượn | - Cá nhân vay tiền, mượn tài sản quá hạn cố tình không trả.
- Tranh chấp hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất giữa các cá nhân.
| - Giai đoạn đàm phán: 5 – 15 triệu VNĐ.
- Khởi kiện tại Tòa: 20 – 70 triệu VNĐ (hoặc 5% – 10% tiền đòi được).
| - Soạn và gửi thư cảnh báo/đòi nợ pháp lý.
- Tính toán chính xác nợ gốc và tiền lãi theo quy định của Bộ luật Dân sự.
- Khởi kiện, phong tỏa tài khoản ngân hàng của con nợ.
|
| Góp vốn mua tài sản – Đòi tài sản | - Bạn bè, người yêu góp tiền mua chung xe, đất nhưng chỉ một người đứng tên, sau đó chiếm đoạt.
- Cho mượn tài sản giá trị cao nhưng họ đem cầm cố, không trả.
| - Trọn gói: Từ 20 – 50 triệu VNĐ.
| - Rà soát lịch sử chuyển khoản, tin nhắn thỏa thuận góp vốn để chứng minh quyền sở hữu.
- Khởi kiện đòi lại tài sản gốc hoặc yêu cầu hoàn trả giá trị bằng tiền mặt.
|
| Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng | - Súc vật (chó dữ…) cắn người gây thương tích.
- Cây cối nhà hàng xóm đổ làm hỏng tài sản nhà bên cạnh.
- Đòi chi phí cứu chữa, bồi thường sức khỏe do tai nạn giao thông.
| - Trọn gói: Từ 15 – 35 triệu VNĐ (hoặc 5% – 10% số tiền đòi bồi thường được).
| - Thu thập hồ sơ bệnh án, hóa đơn viện phí, biên bản tai nạn của công an.
- Chứng minh mối quan hệ nhân quả giữa hành vi sai phạm và thiệt hại thực tế.
- Đòi bồi thường tổn thất sức khỏe và tinh thần.
|
| Tranh chấp Nhà thờ họ, Từ đường | - Các thành viên dòng họ tranh chấp quyền quản lý, sử dụng nhà thờ họ.
- Cá nhân tự ý sang tên, bán đất từ đường của dòng họ làm tài sản riêng.
| - Trọn gói: Từ 40 – 90 triệu VNĐ (do tính chất phức tạp về chứng cứ lịch sử).
| - Tìm kiếm, xác minh tộc ước, biên bản họp họ từ ngày xưa.
- Chứng minh đất đai là tài sản chung của dòng họ.
- Yêu cầu Tòa án hủy sổ đỏ cấp sai để trả lại đất cho dòng họ.
|