Tác giả và chủ sở hữu quyền tác giả là hai thuật ngữ dễ gây nhầm lẫn. Nhiều người cho rằng hai thuật ngữ này là một. Tuy nhiên Tác giả có thể là chủ sở hữu quyền tác giả nhưng chủ sở hữu quyền tác giả chưa chắc đã là tác giả. Do đó trong phạm vi bài viết này, Công ty luật Winlegal sẽ giúp các bạn phân biết tác giả và chủ sở hữu quyền tác giả.
Tiêu chí | Tác giả | Chủ sở hữu quyền tác giả |
Khái niệm |
Là người trực tiếp sáng tạo ra một phần hoặc toàn bộ tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học. |
Là tổ chức, cá nhân nắm giữ một, một số hoặc toàn bộ các quyền tài sản quy định tại Điều 20 của Luật sở hữu trí tuệ 2005. |
Phân loại | Phải là người trực tiếp sáng tạo ra một phần hoặc toàn bộ tác phẩm.
Lưu ý: Trường hợp tổ chức, cá nhân làm công việc hỗ trợ, góp ý kiến hoặc cung cấp tư liệu cho người khác sáng tạo ra tác phẩm không được công nhận là tác giả. |
Chủ sở hữu quyền tác giả bao gồm những trường hợp sau:
– Chủ sở hữu quyền tác giả là tác giả; – Chủ sở hữu quyền tác giả là các đồng tác giả; – Chủ sở hữu quyền tác giả là tổ chức, cá nhân giao nhiệm vụ cho tác giả hoặc giao kết hợp đồng với tác giả; – Chủ sở hữu quyền tác giả là người thừa kế; – Chủ sở hữu quyền tác giả là người được chuyển giao quyền; – Chủ sở hữu quyền tác giả là Nhà nước. Như vậy: Người sở hữu quyền tác giả có thể là tác giả nhưng cũng có thể là cá nhân, tổ chức khác không phải là người tạo ra tác phẩm |
Quyền được hưởng | – Đặt tên cho tác phẩm;
– Đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm; được nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố, sử dụng; – Công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm; – Bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, không cho người khác sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả. |
– Làm tác phẩm phái sinh;
– Biểu diễn tác phẩm trước công chúng; – Sao chép tác phẩm; – Phân phối, nhập khẩu bản gốc hoặc bản sao tác phẩm; – Truyền đạt tác phẩm đến công chúng bằng phương tiện hữu tuyến, vô tuyến, mạng thông tin điện tử hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào khác; – Cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm điện ảnh, chương trình máy tính. |
Thời hạn bảo hộ | Quyền nhân thân của Tác giả được bảo hộ vô thời gian theo Khoản 1 Điều 27 Luật SHTT 2005 (trừ quyền Công bố hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm). |
Thời hạn bảo hộ quyền tài sản và công bố tác phẩm được như sau: – Tác phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh, sân khấu, mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm khuyết danh: 50 năm. – Tác phẩm không thuộc loại hình quy định trên: được bảo hộ suốt cuộc đời tác giả và 50 năm tiếp theo năm tác giả chết. – Thời hạn bảo hộ trên chấm dứt vào thời điểm 24 giờ ngày 31/12 của năm chấm dứt thời hạn bảo hộ quyền tác giả. |
Như vậy có thể hiểu tác giả và người có quyền sở hữu quyền tác giả khác nhau cơ bản là về quyền được hưởng. Tác giả sẽ được hưởng các quyền về nhân thân còn người có quyền sở hữu quyền tác giả sẽ được hưởng các quyền tài sản.
Trên đây là những giải đáp về vấn đề phân biệt tác giả với người có quyền sở hữu quyền tác giả theo quy định của pháp luật. Quý khách có nhu cầu muốn tìm hiểu thông tin xin liên hệ:
CÔNG TY LUẬT TNHH WINLEGAL
Trụ sở chính (văn phòng giao dịch): Lô 09 khu N1 ngõ 1, đường Nguyễn Hoàng Tôn, P. Xuân La, Q. Tây Hồ, TP. Hà Nội
Điện thoại: 0246.29.33.222/ 0976.718.066
Chuyên viên: Thảo My
Ngày xuất bản: 31/12/2023