Sở hữu căn hộ chung cư là ước mơ của nhiều người, và sổ hồng chung cư chính là bảo chứng pháp lý quan trọng nhất cho quyền sở hữu đó. Tuy nhiên, hành trình nhận được cuốn sổ hồng không chỉ dừng lại ở việc ký hợp đồng mua bán hay nhận bàn giao nhà, mà còn bao gồm nhiều loại phí và lệ phí khác nhau. Người mua thường băn khoăn không biết mình phải chi trả những khoản nào, ai là người có nghĩa vụ nộp, và liệu có phát sinh chi phí nào bất ngờ hay không. Việc thiếu thông tin có thể dẫn đến những rắc rối không đáng có.
Bài viết này của Winlegal sẽ cung cấp thông tin chi tiết, chính xác và chuyên sâu về các loại phí ra sổ hồng chung cư, giúp bạn hiểu rõ từng khoản mục, căn cứ pháp lý, cách tính toán, và quan trọng hơn là phân biệt rõ ràng chi phí theo từng trường hợp mua bán. Từ đó, bạn có thể tự tin hơn trong giao dịch bất động sản của mình.

Mục lục
II. Chi tiết các loại phí ra sổ hồng chung cư
1. Chi phí ra sổ hồng khi mua căn hộ trực tiếp từ chủ đầu tư
Khi mua căn hộ chung cư trực tiếp từ chủ đầu tư (nhận bàn giao lần đầu), quy trình làm sổ hồng sẽ có những loại phí nhất định. Dưới đây là các loại phí chính:
1.1 Lệ phí trước bạ
Căn cứ pháp lý theo Nghị định 10/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ; Thông tư 13/2022/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 10/2022/NĐ-CP. Lệ phí trước bạ là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, nhằm hợp pháp hóa tài sản đó. Đối với chung cư, đây là một trong những khoản chi phí làm sổ hồng chung cư bắt buộc.
Cách tính lệ phí trước bạ cho chung cư:
- Mức thu lệ phí trước bạ đối với nhà, đất là 0,5%.
- Công thức: Lệ phí trước bạ = 0,5% x Giá tính lệ phí trước bạ (giá tính lệ phí trước bạ do UBND cấp tỉnh quy định).
- Ví dụ minh họa: Bạn mua căn hộ chung cư tại Hà Nội với giá chuyển nhượng 2 tỷ đồng. Giá tính lệ phí trước bạ theo quy định của UBND TP. Hà Nội là 1,5 tỷ đồng. Lệ phí trước bạ bạn phải nộp là: 0,5% x 1.500.000.000 VNĐ = 7.500.000 VNĐ.
Các trường hợp được miễn hoặc giảm lệ phí trước bạ:
- Nhà, đất của hộ gia đình, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu.
- Nhà, đất thuộc đối tượng không chịu lệ phí trước bạ theo quy định tại Điều 3 Nghị định 10/2022/NĐ-CP.
Nghĩa vụ nộp phí:
- Theo quy định pháp luật, người nhận chuyển nhượng tài sản (tức bên mua) là người có nghĩa vụ nộp lệ phí trước bạ.
- Trong thực tế, các bên có thể thỏa thuận người khác nộp thay, nhưng về mặt pháp lý, người đứng tên trên Giấy chứng nhận vẫn là người chịu trách nhiệm.
1.2 Phí thẩm định cấp Giấy chứng nhận
Căn cứ pháp lý theo Thông tư số 85/2019/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh. Mức phí cụ thể do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành. Phí thẩm định hồ sơ cấp sổ hồng là khoản thu để bù đắp chi phí cho việc kiểm tra, đánh giá tính hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Mức phí thẩm định:
- Mức phí này không cố định mà tùy thuộc vào quy định của từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Ví dụ: Tại TP.HCM, phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận thường ở mức vài trăm nghìn đồng mỗi hồ sơ. Tại Hà Nội, mức phí này cũng tương tự, dao động từ 150.000 VNĐ đến 750.000 VNĐ tùy theo quy mô và tính chất của hồ sơ.
Nghĩa vụ nộp phí: Thường do người có yêu cầu cấp Giấy chứng nhận (bên mua) nộp tại Văn phòng Đăng ký đất đai khi nộp hồ sơ.
Cơ sở tính phí và thời gian thẩm định hồ sơ:
- Phí thẩm định thường được tính theo số hồ sơ hoặc theo diện tích, giá trị tài sản tùy quy định địa phương.
- Thời gian thẩm định hồ sơ theo quy định của Luật Đất đai (thường không quá 15 ngày làm việc, không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính).
1.3 Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Căn cứ pháp lý theo Thông tư số 85/2019/TT-BTC. Mức lệ phí do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định. Lệ phí cấp Giấy chứng nhận (thường gọi tắt là lệ phí cấp sổ hồng) là khoản tiền phải nộp khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp mới, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Mức lệ phí:
- Tùy thuộc vào từng địa phương, nhưng thường ở mức rất thấp, mang tính chất tượng trưng.
- Ví dụ: Tại TP.HCM, lệ phí cấp Giấy chứng nhận thường là 20.000 – 50.000 VNĐ/giấy. Tại Hà Nội, mức này cũng tương tự, khoảng 50.000 VNĐ.
Sự khác biệt giữa cấp mới, cấp đổi, cấp lại:
- Cấp mới: Lần đầu tiên cấp Giấy chứng nhận cho người có quyền.
- Cấp đổi: Cấp lại Giấy chứng nhận khi có thay đổi thông tin hoặc Giấy cũ bị hư hỏng.
- Cấp lại: Cấp lại khi Giấy chứng nhận bị mất. Thông thường, lệ phí cấp mới, cấp đổi, cấp lại có thể khác nhau tùy quy định địa phương.
Nghĩa vụ nộp phí: Người được cấp Giấy chứng nhận (bên mua) là người có nghĩa vụ nộp lệ phí này.
Các trường hợp được miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận:
- Hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn.
- Hộ gia đình, cá nhân là đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
- Các trường hợp khác theo quy định của địa phương.
2. Chi phí sang tên sổ hồng khi mua lại căn hộ từ cá nhân
Khi mua lại căn hộ chung cư từ cá nhân khác (giao dịch chuyển nhượng trên thị trường thứ cấp), ngoài các loại phí hành chính như Lệ phí trước bạ, Phí thẩm định, Lệ phí cấp Giấy chứng nhận (tương tự mục A), người mua và người bán còn phải đối mặt với hai khoản mục quan trọng khác là Thuế thu nhập cá nhân và Phí công chứng.
1. Thuế thu nhập cá nhân
Căn cứ pháp lý theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (sửa đổi, bổ sung qua các năm); Thông tư 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật. Thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng bất động sản là khoản thuế mà người bán có thu nhập từ việc chuyển nhượng phải nộp cho nhà nước. Đây là một trong những khoản thuế quan trọng trong các giao dịch sang tên sổ hồng chung cư.
Khi nào phải nộp thuế thu nhập cá nhân:
- Phát sinh khi cá nhân có thu nhập từ việc chuyển nhượng bất động sản, đặc biệt là trong các giao dịch mua bán nhà đất không phải lần đầu.
- Ví dụ: Anh A mua căn hộ từ chủ đầu tư, sau 5 năm anh A bán lại căn hộ đó cho chị B. Khi đó, anh A có thu nhập từ việc chuyển nhượng và phải nộp thuế TNCN (trừ trường hợp được miễn).
Cách tính thuế thu nhập cá nhân:
- Thuế TNCN = 2% x Giá chuyển nhượng (hoặc giá tính thuế theo quy định của UBND cấp tỉnh).
- Ví dụ: Anh A bán căn hộ cho chị B với giá 3 tỷ đồng. Giá tính thuế TNCN theo quy định của UBND TP.HCM là 2,5 tỷ đồng. Thuế TNCN anh A phải nộp là: 2% x 2.500.000.000 VNĐ = 50.000.000 VNĐ.
Các trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân:
- Chuyển nhượng bất động sản duy nhất của cá nhân (nghĩa là chỉ sở hữu một nhà, đất duy nhất tại Việt Nam và đã sở hữu trên 183 ngày).
- Chuyển nhượng giữa vợ với chồng, cha đẻ/mẹ đẻ với con đẻ, cha nuôi/mẹ nuôi với con nuôi, ông nội/bà nội với cháu nội, ông ngoại/bà ngoại với cháu ngoại, anh/chị/em ruột với nhau.
- Chuyển nhượng bất động sản thừa kế, quà tặng giữa các đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân.
Nghĩa vụ nộp phí:
- Theo quy định pháp luật, người có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (tức bên bán) là người có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân chuyển nhượng chung cư.
- Trong thực tế, các bên mua và bán có thể thỏa thuận người mua chịu khoản thuế này, nhưng bên bán vẫn là người chịu trách nhiệm pháp lý với cơ quan thuế.
2. Phí công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản
Căn cứ pháp lý theo Luật Công chứng 2014; Thông tư số 257/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí công chứng; Thông tư 111/2017/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 257/2016/TT-BTC. Phí công chứng hợp đồng mua bán chung cư là chi phí phải trả cho việc xác nhận tính hợp pháp, hợp lệ của các giao dịch dân sự, kinh tế. Trong giao dịch chuyển nhượng chung cư, việc công chứng hợp đồng mua bán là bắt buộc.
Vai trò của công chứng: Đảm bảo giá trị pháp lý, ngăn ngừa tranh chấp, chứng thực tính tự nguyện, đúng pháp luật của các bên tham gia giao dịch.
Các loại hợp đồng, văn bản thường phải công chứng:
- Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Các văn bản cam kết, thỏa thuận khác liên quan đến giao dịch.
Cách tính phí công chứng, chứng thực: Dựa trên giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng được công chứng.
- Phí công chứng được quy định cụ thể tại Thông tư 257/2016/TT-BTC. Mức phí tăng dần theo giá trị tài sản.
- Ví dụ: Hợp đồng chuyển nhượng có giá trị dưới 50 triệu đồng: 50.000 VNĐ. Từ 50 triệu đến 100 triệu: 100.000 VNĐ… Từ 1 tỷ đến 2 tỷ: 1 triệu đồng + 0,1% của phần giá trị vượt quá 1 tỷ đồng… và có mức trần cụ thể.
Nghĩa vụ nộp phí:
- Theo thông lệ và pháp luật, bên yêu cầu công chứng (thường là bên mua hoặc cả hai bên) có nghĩa vụ nộp phí công chứng.
- Các bên có thể tự thỏa thuận về việc chia sẻ hoặc một bên chịu hoàn toàn phí này.
Mức trần thù lao công chứng và các chi phí khác:
- Ngoài phí công chứng theo biểu, còn có thể có thù lao công chứng (cho các công việc như soạn thảo hợp đồng, kiểm tra giấy tờ…) do tổ chức hành nghề công chứng và người yêu cầu công chứng thỏa thuận, nhưng không vượt quá mức trần do UBND cấp tỉnh quy định.
- Các chi phí khác có thể bao gồm phí sao chụp, phí in ấn…
3. Lệ phí trước bạ
Tương tự như khi mua căn hộ từ chủ đầu tư, bên mua lại căn hộ từ cá nhân cũng phải nộp lệ phí trước bạ cho cơ quan nhà nước khi đăng ký quyền sở hữu. Phương pháp tính và các trường hợp miễn giảm là tương tự. Nghĩa vụ nộp phí rằng bên mua là người có nghĩa vụ nộp lệ phí trước bạ chung cư.
4. Phí thẩm định cấp Giấy chứng nhận
Bên mua lại căn hộ cũng phải nộp phí thẩm định hồ sơ cấp sổ hồng khi nộp hồ sơ tại Văn phòng Đăng ký đất đai. Mức phí và căn cứ pháp lý tương tự như mục A.2. Nghĩa vụ nộp phí của bên mua là người có nghĩa vụ nộp khoản phí này.
5. Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Cuối cùng, bên mua sẽ nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận để được cơ quan nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu mới đứng tên mình. Mức lệ phí và căn cứ pháp lý tương tự như mục A.3. Nghĩa vụ nộp phí của bên mua là người có nghĩa vụ nộp khoản lệ phí cấp giấy chứng nhận này.
III. Các chi phí phát sinh khác
Ngoài các loại phí chính đã nêu, quá trình làm sổ hồng chung cư có thể phát sinh thêm một số khoản chi phí khác:
Phí đo đạc địa chính:
- Khoản phí này phát sinh nếu có yêu cầu đo đạc lại, chỉnh lý bản đồ hoặc khi chưa có bản đồ địa chính phục vụ cho việc cấp Giấy chứng nhận.
- Mức phí do tổ chức thực hiện đo đạc quy định và thường được thỏa thuận trước.
Phí dịch vụ làm sổ hồng (nếu ủy quyền):
- Nếu bạn ủy quyền cho một đơn vị dịch vụ pháp lý hoặc chủ đầu tư thực hiện thủ tục làm sổ hồng thay, bạn sẽ phải trả phí dịch vụ.
- Mức phí này tùy thuộc vào thỏa thuận giữa bạn và đơn vị cung cấp dịch vụ. Cần làm rõ phạm vi công việc và các chi phí đã bao gồm.
IV. Hướng dẫn quy trình làm sổ hồng và nộp phí theo từng bước
Quy trình làm sổ hồng có thể khác biệt đôi chút giữa mua căn hộ lần đầu từ chủ đầu tư và mua lại từ cá nhân. Dưới đây là quy trình chung và các bước nộp phí:
Trường hợp 1: Mua căn hộ trực tiếp từ Chủ đầu tư (Làm sổ hồng lần đầu)
Bước 1: Nộp hồ sơ và yêu cầu cấp Giấy chứng nhận
Người mua nhận bàn giao nhà và các giấy tờ liên quan từ chủ đầu tư, sau đó nộp hồ sơ tại Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai tại địa phương.
Bước 2: Cơ quan nhà nước xác định nghĩa vụ tài chính và nộp phí
- Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế sẽ xác định số tiền lệ phí trước bạ chung cư bạn phải nộp.
- Bạn sẽ nhận được thông báo nộp tiền và tiến hành nộp lệ phí trước bạ tại Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng được ủy nhiệm thu.
- Đồng thời, nộp phí thẩm định hồ sơ cấp sổ hồng và lệ phí cấp giấy chứng nhận tại Văn phòng Đăng ký đất đai nơi nộp hồ sơ.
Bước 3: Nhận Giấy chứng nhận
Sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính và hồ sơ được xử lý, bạn sẽ nhận được Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở (sổ hồng).
Trường hợp 2: Mua lại căn hộ từ cá nhân (Sang tên sổ hồng)
Bước 1: Công chứng hợp đồng chuyển nhượng
Hai bên (người mua và người bán) ký kết hợp đồng chuyển nhượng tại văn phòng công chứng và nộp phí công chứng hợp đồng mua bán chung cư.
Bước 2: Kê khai nghĩa vụ tài chính tại cơ quan thuế
Người bán nộp hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân chuyển nhượng chung cư, và người mua nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ tại Chi cục Thuế cấp quận/huyện nơi có bất động sản.
Bước 3: Nộp thuế và lệ phí
- Người bán nộp thuế thu nhập cá nhân.
- Người mua nộp lệ phí trước bạ chung cư tại Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng được ủy nhiệm thu.
Bước 4: Nộp hồ sơ đăng ký biến động đất đai
Sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính, người mua nộp hồ sơ đăng ký biến động (sang tên) tại Văn phòng Đăng ký đất đai. Tại đây, bạn sẽ nộp phí thẩm định hồ sơ cấp sổ hồng và lệ phí cấp giấy chứng nhận.
Bước 5: Nhận Giấy chứng nhận mới
Sau khi hồ sơ được xử lý, bạn sẽ nhận được Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở đứng tên mình.
Địa điểm nộp phí và lệ phí:
- Lệ phí trước bạ và Thuế thu nhập cá nhân: Nộp tại Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng được ủy nhiệm thu sau khi có thông báo của Cơ quan thuế.
- Phí thẩm định cấp Giấy chứng nhận và Lệ phí cấp Giấy chứng nhận: Nộp tại Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Bộ phận Một cửa khi nộp hồ sơ.
- Phí công chứng: Nộp trực tiếp tại Văn phòng công chứng.
Lưu ý khi nộp phí và lệ phí: Luôn giữ biên lai, chứng từ nộp tiền cẩn thận để đối chiếu khi cần thiết và bổ sung vào hồ sơ. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào về quy trình hoặc cần hỗ trợ, đừng ngần ngại liên hệ hotline 0246 29 33 222 để được tư vấn từ Công ty Luật Winlegal.
V. Ước tính tổng chi phí làm sổ hồng
Để giúp bạn hình dung rõ hơn, chúng ta hãy cùng ước tính tổng chi phí làm sổ hồng trong một trường hợp cụ thể:
Ví dụ: Bạn mua một căn hộ chung cư tại TP.HCM với giá trị hợp đồng là 2.500.000.000 VNĐ (2 tỷ 500 triệu đồng).
Trường hợp 1: Mua trực tiếp từ Chủ đầu tư
- Giá tính lệ phí trước bạ: Giả sử giá tính lệ phí trước bạ theo quy định của UBND TP.HCM cho căn hộ này là 2.000.000.000 VNĐ.
- Lệ phí trước bạ: 0,5% x 2.000.000.000 VNĐ = 10.000.000 VNĐ.
- Phí thẩm định cấp Giấy chứng nhận: Khoảng 300.000 VNĐ (mức tham khảo tại TP.HCM).
- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận: Khoảng 50.000 VNĐ (mức tham khảo tại TP.HCM).
- Tổng chi phí ước tính: 10.000.000 + 300.000 + 50.000 = 10.350.000 VNĐ.
Trường hợp 2: Mua lại từ cá nhân
- Giá chuyển nhượng thực tế: 2.500.000.000 VNĐ.
- Giá tính thuế TNCN và Lệ phí trước bạ: Giả sử giá tính thuế theo UBND TP.HCM là 2.000.000.000 VNĐ.
- Thuế thu nhập cá nhân (người bán nộp): 2% x 2.000.000.000 VNĐ = 40.000.000 VNĐ (nếu không thuộc trường hợp miễn).
- Lệ phí trước bạ (người mua nộp): 0,5% x 2.000.000.000 VNĐ = 10.000.000 VNĐ.
- Phí công chứng hợp đồng (người mua nộp hoặc thỏa thuận): Với giá trị 2,5 tỷ, phí công chứng sẽ là: 1.000.000 VNĐ + 0,1% của (2.500.000.000 – 1.000.000.000) = 1.000.000 VNĐ + 0,1% x 1.500.000.000 VNĐ = 1.000.000 VNĐ + 1.500.000 VNĐ = 2.500.000 VNĐ.
- Phí thẩm định cấp Giấy chứng nhận: Khoảng 300.000 VNĐ.
- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận: Khoảng 50.000 VNĐ.
- Tổng chi phí ước tính (người mua chịu): 10.000.000 + 2.500.000 + 300.000 + 50.000 = 12.850.000 VNĐ. (Nếu người mua thỏa thuận chịu cả thuế TNCN thì cộng thêm 40.000.000 VNĐ).
Lưu ý: Các mức phí trên chỉ mang tính chất tham khảo và có thể thay đổi tùy theo quy định của pháp luật tại thời điểm giao dịch và quy định cụ thể của từng địa phương.
VII. Câu hỏi thường gặp (FAQ)
Dưới đây là một số câu hỏi thường gặp về chi phí làm sổ hồng chung cư:
Câu 1: Tổng chi phí làm sổ hồng chung cư khoảng bao nhiêu?
Tổng chi phí làm sổ hồng chung cư phụ thuộc vào giá trị căn hộ, địa điểm và trường hợp mua bán (lần đầu từ chủ đầu tư hay mua lại từ cá nhân). Thông thường, tổng chi phí dao động từ 0,5% đến khoảng 2% giá trị căn hộ, bao gồm lệ phí trước bạ, phí thẩm định, lệ phí cấp Giấy chứng nhận, thuế thu nhập cá nhân (nếu có) và phí công chứng (nếu có). Tham khảo ví dụ minh họa chi tiết ở mục V để ước tính cho trường hợp của bạn.
Câu 2: Có thể nộp các loại phí ra sổ hồng online không?
Hiện nay, một số địa phương đã triển khai hình thức nộp lệ phí trước bạ và thuế thu nhập cá nhân online thông qua cổng dịch vụ công quốc gia hoặc các ứng dụng ngân hàng. Tuy nhiên, việc này chưa phổ biến cho tất cả các loại phí và tùy thuộc vào hạ tầng công nghệ của từng địa phương. Bạn cần kiểm tra thông tin cụ thể tại địa phương mình.
Câu 3: Nếu chậm nộp phí ra sổ hồng thì bị phạt như thế nào?
Nếu chậm nộp lệ phí trước bạ hoặc thuế thu nhập cá nhân, bạn sẽ bị tính tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế. Mức tiền chậm nộp là 0,03%/ngày trên số tiền chậm nộp. Ngoài ra, việc chậm hoàn thành nghĩa vụ tài chính cũng sẽ ảnh hưởng đến thời gian cấp Giấy chứng nhận.
Câu 4: Chủ đầu tư có được thu phí làm sổ hồng không?
Chủ đầu tư không được phép tự ý thu các khoản phí hành chính như lệ phí trước bạ, phí thẩm định, lệ phí cấp Giấy chứng nhận thay cho cơ quan nhà nước. Tuy nhiên, chủ đầu tư có thể thu một khoản phí dịch vụ nếu bạn ủy quyền cho họ thực hiện thủ tục làm sổ hồng. Khoản phí này cần được thỏa thuận rõ ràng trong hợp đồng và phải có hóa đơn, chứng từ hợp lệ.
Câu 5: Tôi có được tự làm sổ hồng hay bắt buộc phải thông qua chủ đầu tư?
Bạn hoàn toàn có quyền tự mình thực hiện các thủ tục làm sổ hồng mà không bắt buộc phải thông qua chủ đầu tư. Việc tự làm giúp bạn nắm rõ quy trình, tiết kiệm chi phí dịch vụ, nhưng đòi hỏi thời gian và sự tìm hiểu kỹ lưỡng về thủ tục, hồ sơ.
VIII. Kết luận
Hiểu rõ về 5 phí ra sổ hồng chung cư là yếu tố then chốt giúp người mua tránh được những rủi ro tài chính không đáng có. Từ lệ phí trước bạ, thuế thu nhập cá nhân chuyển nhượng chung cư, phí công chứng hợp đồng mua bán chung cư cho đến phí thẩm định hồ sơ cấp sổ hồng và lệ phí cấp giấy chứng nhận, mỗi khoản mục đều có căn cứ pháp lý và cách tính riêng.
Hãy luôn tìm hiểu kỹ thông tin, tham khảo ý kiến từ chuyên gia pháp lý và thỏa thuận rõ ràng với các bên liên quan để đảm bảo quyền lợi của mình. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần được tư vấn chi tiết hơn về chi phí làm sổ hồng chung cư, đừng ngần ngại liên hệ Winlegal để được hỗ trợ.
CÔNG TY LUẬT TNHH WINLEGAL
- Trụ sở chính (văn phòng giao dịch): Tầng 5, số 623 La Thành, phường Giảng Võ, thành phố Hà Nội
- Điện thoại: 0246 29 33 222
- Email: winlegal.vn@gmail.com




