Danh sách 11 nhóm vi phạm về quản lý đất đai bị xử lý theo quy định mới nhất

Bạn đang thắc mắc những hành vi nào của cán bộ, cơ quan quản lý đất đai bị coi là vi phạm pháp luật? Theo Quyết định 633/QĐ-BNNMT (có hiệu lực từ 13/02/2026), có tất cả 11 nhóm hành vi vi phạm trong quản lý đất đai sẽ bị tiếp nhận và xử lý nghiêm. Hãy cùng Winlegal điểm qua danh sách chi tiết ngay sau đây.

Danh sách 11 nhóm vi phạm về quản lý đất đai bị xử lý theo quy định mới nhất
Danh sách 11 nhóm vi phạm về quản lý đất đai bị xử lý theo quy định mới nhất

I. 11 Nhóm vi phạm quản lý đất đai

Trong quản lý nhà nước, việc nắm rõ các hành vi vi phạm của người thi hành công vụ không chỉ giúp bộ máy minh bạch mà còn là cơ sở để người dân thực hiện quyền giám sát. Căn cứ vào Điều 109 Luật Đất đai 2024 và hướng dẫn tại Quyết định 633/QĐ-BNNMT, 11 nhóm vi phạm cụ thể bao gồm:

1. Vi phạm về hồ sơ và mốc địa giới hành chính
  • Làm sai lệch sơ đồ vị trí, bảng tọa độ, biên bản bàn giao mốc địa giới đơn vị hành chính.
  • Cắm mốc địa giới đơn vị hành chính sai vị trí trên thực địa.
2. Vi phạm về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
  • Không kịp thời lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
  • Lập, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất không đúng nội dung hoặc sai thẩm quyền.
  • Không thực hiện việc lấy ý kiến nhân dân trong quá trình lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định.
  • Không công bố hoặc công bố không đúng quy định; không rà soát, điều chỉnh và báo cáo việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
3. Vi phạm về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
  • Thu hồi đất không đúng các trường hợp quy định tại các Điều 78, 79, 81 và 82 của Luật Đất đai 2024 và Nghị quyết 254/2025/QH15.
  • Không thông báo trước cho người có đất bị thu hồi theo quy định.
  • Thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư không đúng đối tượng, diện tích, mức bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
  • Làm sai lệch hồ sơ thu hồi đất; phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư sai thẩm quyền.
  • Thực hiện cưỡng chế thu hồi đất không đúng quy định.
4. Vi phạm về trưng dụng đất
  • Thực hiện trưng dụng đất không đúng các trường hợp quy định tại Điều 90 Luật Đất đai 2024.
  • Thực hiện bồi thường cho người có đất bị trưng dụng không đúng đối tượng, diện tích, mức bồi thường hoặc thời hạn thanh toán bồi thường.
5. Vi phạm về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất
  • Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất không đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được công bố.
  • Giao đất, cho thuê đất khi chưa có đất sạch (chưa hoàn thành bồi thường, giải phóng mặt bằng) đối với trường hợp phải thu hồi đất.
  • Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sai vị trí, sai thẩm quyền hoặc không đúng đối tượng.
  • Không thực hiện đúng quy định về đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất (theo Điều 124, 125, 126 và 127 Luật Đất đai).
6. Vi phạm về đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận (Sổ đỏ/Sổ hồng)
  • Không thực hiện đăng ký đất đai lần đầu hoặc đăng ký biến động theo quy định.
  • Xác nhận nguồn gốc đất, tình trạng tranh chấp đất đai không đúng thực tế.
  • Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất sai đối tượng, sai diện tích, sai mục đích sử dụng hoặc sai thời hạn sử dụng đất.
  • Đính chính, thu hồi, hủy Giấy chứng nhận đã cấp không đúng thẩm quyền hoặc không đúng trình tự, thủ tục.
7. Vi phạm về tài chính đất đai
  • Xác định giá đất không đúng căn cứ, phương pháp hoặc sai thời điểm.
  • Tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế đất không đúng quy định.
  • Gây thất thoát ngân sách nhà nước trong quản lý và thu nộp các khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai.
8. Vi phạm về quản lý và sử dụng đất của các tổ chức sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước
  • Sử dụng đất không đúng mục đích được giao, cho thuê.
  • Để đất bị lấn, chiếm, thất thoát hoặc chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất trái quy định pháp luật.
9. Vi phạm về thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm đất đai
  • Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ việc thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch.
  • Bao che, không xử lý hoặc xử lý không kịp thời, không đúng mức độ đối với các hành vi vi phạm pháp luật đất đai của tổ chức, cá nhân.
10. Vi phạm về cung cấp thông tin và báo cáo đất đai
  • Từ chối cung cấp thông tin đất đai cho tổ chức, cá nhân theo quy định mà không có lý do chính đáng.
  • Cung cấp thông tin đất đai không chính xác, làm sai lệch dữ liệu trong hệ thống thông tin đất đai quốc gia.
11. Các hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn khác
  • Gây nhũng nhiễu, phiền hà, kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ đất đai cho người dân và doanh nghiệp.
  • Lợi dụng chức vụ để trục lợi cá nhân hoặc nhóm lợi ích trong quá trình thực thi công vụ về đất đai.

II. Nguyên tắc sử dụng đất theo Luật Đất đai 2024

Trước khi tìm hiểu về các hành vi vi phạm, người sử dụng đất cần tuân thủ các nguyên tắc cốt lõi. Căn cứ Điều 5 Luật Đất đai 2024, nguyên tắc sử dụng đất bao gồm:

  • Đúng mục đích: Sử dụng đất theo đúng loại đất đã được Nhà nước giao, cho thuê hoặc công nhận.
  • Bền vững và hiệu quả: Đảm bảo tiết kiệm, có hiệu quả đối với đất đai và tài nguyên trên bề mặt cũng như trong lòng đất.
  • Bảo vệ môi trường: Thích ứng với biến đổi khí hậu; không lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân hóa học làm ô nhiễm, thoái hóa đất.
  • Thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ: Tuân thủ thời hạn sử dụng đất; không xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất liền kề và xung quanh.

III. Trách nhiệm của Nhà nước đối với người sử dụng đất

Bên cạnh nghĩa vụ của người dân, Nhà nước cũng có những trách nhiệm cụ thể để đảm bảo quyền lợi cho người sử dụng đất. Theo Điều 15 Luật Đất đai 2024, các trách nhiệm này bao gồm:

  • Hỗ trợ đào tạo nghề: Tạo điều kiện cho người trực tiếp sản xuất nông nghiệp bị mất đất do chuyển đổi cơ cấu được đào tạo nghề và tìm kiếm việc làm.
  • Cấp Giấy chứng nhận: Cấp Sổ đỏ/Sổ hồng cho người sử dụng đất khi có đủ điều kiện pháp lý.
  • Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: Thực hiện đầy đủ chính sách khi thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh hoặc phát triển kinh tế – xã hội.
  • Tuyên truyền và trợ giúp pháp lý: Hướng dẫn người dân thực hiện thủ tục hành chính và khai thác dữ liệu đất đai quốc gia.
  • Giải quyết tranh chấp: Tiếp nhận và xử lý các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai minh bạch.

IV. Kết luận

Nắm rõ 11 nhóm vi phạm quản lý đất đai và các nguyên tắc của Luật Đất đai 2024 là cách tốt nhất để bạn tự bảo vệ quyền lợi sát sườn của mình. Nếu nhận thấy các dấu hiệu sai phạm hoặc gặp khó khăn trong thủ tục hành chính, đừng ngần ngại tìm kiếm sự hỗ trợ chuyên nghiệp.

Liên hệ ngay với Winlegal để được Luật sư tư vấn chuyên sâu và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của bạn trong mọi tranh chấp đất đai!

CÔNG TY LUẬT TNHH WINLEGAL

  • Trụ sở chính: Số 623 La Thành, Giảng Võ, Hà Nội
  • Hotline: 0246 29 33 222
  • Email: winlegal.vn@gmail.com
Chia sẻ