Mua nhà ở xã hội là mong muốn của nhiều người thu nhập thấp nhằm ổn định cuộc sống. Tuy nhiên, điều kiện về thu nhập luôn là một trong những rào cản lớn nhất. Đặc biệt, với những thay đổi pháp lý quan trọng sắp tới, việc nắm rõ quy định hiện hành và cập nhật xu hướng mới là vô cùng cần thiết. Cùng Winlegal tìm hiểu chi tiết về các điều kiện này để có sự chuẩn bị tốt nhất.

I. Thu nhập bao nhiêu được mua nhà ở xã hội?
Từ tháng 10/2025, điều kiện thu nhập để mua nhà ở xã hội chính thức được điều chỉnh tăng theo Nghị định 261/2025/NĐ-CP, mở rộng cơ hội tiếp cận nhà ở cho nhiều nhóm đối tượng hơn. Cụ thể:
Điều kiện thu nhập áp dụng từ 10/2025:
- Người độc thân: Thu nhập bình quân thực nhận không quá 20 triệu đồng/tháng.
- Người độc thân nuôi con dưới 18 tuổi: Thu nhập bình quân thực nhận không quá 30 triệu đồng/tháng.
- Vợ chồng: Tổng thu nhập bình quân thực nhận của cả hai không quá 40 triệu đồng/tháng.
(Mức thu nhập cụ thể có thể được điều chỉnh linh hoạt theo quy định chi tiết của từng địa phương).
Một số lưu ý quan trọng về xác định thu nhập:
- Cách tính thu nhập: Thu nhập được xác định trên cơ sở thực nhận trong 01 năm liền kề trước thời điểm nộp hồ sơ mua nhà ở xã hội.
- Thẩm quyền địa phương: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được phép điều chỉnh hệ số thu nhập cho phù hợp với điều kiện kinh tế – xã hội tại địa phương, nhưng không vượt quá mức thu nhập bình quân đầu người của cả nước.
- Cơ quan xác nhận thu nhập: Trường hợp người lao động không có hợp đồng lao động, thu nhập sẽ do Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú xác nhận.
So với quy định trước đây (trước tháng 10/2025): Trần thu nhập chỉ ở mức 15 triệu đồng/tháng đối với người độc thân và 30 triệu đồng/tháng đối với hộ gia đình. Việc điều chỉnh tăng lần này được đánh giá là bước tiến quan trọng, phản ánh đúng mặt bằng thu nhập thực tế hiện nay.
III. Các hình thức sở hữu nhà ở xã hội
Để tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, nhà ở xã hội được triển khai dưới ba hình thức chính, mỗi hình thức có những đặc điểm và quyền lợi, nghĩa vụ riêng:
1. Mua nhà ở xã hội
- Người mua sẽ được sở hữu căn nhà trọn đời.
- Giá bán được kiểm soát bởi Nhà nước, thấp hơn giá thị trường.
- Có thể bị hạn chế quyền chuyển nhượng trong một thời gian nhất định (thường là 5 năm) để đảm bảo đúng mục đích chính sách.
2. Thuê nhà ở xã hội
- Người thuê trả tiền thuê hàng tháng theo mức giá quy định.
- Không có quyền sở hữu căn nhà.
- Phù hợp với những đối tượng chưa đủ khả năng tài chính để mua đứt.
3. Thuê mua nhà ở xã hội
- Là sự kết hợp giữa thuê và mua.
- Người thuê mua trả tiền thuê hàng tháng và sau một thời gian nhất định (thường là 5 năm), nếu đáp ứng các điều kiện, sẽ được mua lại căn nhà đó với giá ưu đãi.
- Giúp người dân tích lũy tài chính từng bước để tiến tới sở hữu nhà.
IV. Đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội
Căn cứ Điều 49 Luật Nhà ở 2014 và Điều 49 Nghị định 100/2015/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định 49/2021/NĐ-CP), các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội bao gồm:
- Người có công với cách mạng: Theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.
- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo: Tại khu vực nông thôn, thành thị.
- Người lao động tại các khu công nghiệp: Là công nhân, người lao động đang làm việc tại các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế.
- Cán bộ, công chức, viên chức: Có mức thu nhập thấp, chưa có nhà ở hoặc nhà ở chật hẹp.
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, công nhân trong các cơ quan quân đội, công an: Thuộc diện chưa có nhà ở.
- Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị: Chưa có nhà ở hoặc nhà ở chật hẹp, đáp ứng các điều kiện cụ thể.
- Các đối tượng khác: Người khuyết tật, người già cô đơn, người đã trả lại nhà ở công vụ, hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất và phải di dời nhưng chưa được bồi thường bằng nhà ở, đất ở.
V. Điều kiện để được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội
Để được hưởng chính sách này, đối tượng phải đáp ứng đồng thời ba điều kiện sau (Điều 51 Luật Nhà ở 2014, được hướng dẫn chi tiết tại Nghị định 100/2015/NĐ-CP và Thông tư 20/2016/TT-BXD):
1. Điều kiện về nhà ở
- Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội.
- Hoặc có nhà ở thuộc sở hữu nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người của hộ gia đình thấp hơn mức tối thiểu do Chính phủ quy định (hiện là 10m2 sàn/người).
- Hoặc chưa được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội tại địa phương.
2. Điều kiện về cư trú
- Phải có đăng ký thường trú tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có nhà ở xã hội.
- Trường hợp không có đăng ký thường trú thì phải có đăng ký tạm trú từ 01 năm trở lên tại tỉnh, thành phố này.
3. Điều kiện về thu nhập
- Người đăng ký phải thuộc diện không phải nộp thuế thu nhập cá nhân thường xuyên theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.
- Điều này thường được xác định dựa trên mức giảm trừ gia cảnh.
VI. Đối tượng ưu tiên và thang điểm xét duyệt
Khi số lượng hồ sơ đăng ký đủ điều kiện vượt quá số lượng căn hộ nhà ở xã hội, việc xét duyệt sẽ dựa trên thang điểm và thứ tự ưu tiên. Thông tin này thường được quy định cụ thể trong Quyết định của UBND cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương về việc xác định đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.
- Thứ tự ưu tiên: Các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi về nhà ở xã hội (người có công, hộ nghèo, cận nghèo…) thường được ưu tiên trước.
- Thang điểm: Địa phương có thể ban hành thang điểm dựa trên các tiêu chí như thời gian cư trú, số năm chưa có nhà ở, hoàn cảnh gia đình (đông người, người khuyết tật…), thu nhập thấp hơn mức quy định. Hồ sơ đạt điểm cao hơn sẽ được xem xét trước.
Việc hiểu rõ các quy định về thu nhập và các điều kiện liên quan là chìa khóa để hiện thực hóa giấc mơ sở hữu nhà ở xã hội. Hãy chuẩn bị kỹ lưỡng hồ sơ và cập nhật thông tin pháp lý để tận dụng tốt nhất các chính sách hỗ trợ từ Nhà nước. Nếu bạn còn bất kỳ vướng mắc nào liên quan đến điều kiện mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội hoặc cần hỗ trợ trong quá trình chuẩn bị hồ sơ, hãy liên hệ ngay với Winlegal để được tư vấn chi tiết và chuyên sâu.
CÔNG TY LUẬT TNHH WINLEGAL
- Trụ sở chính (văn phòng giao dịch): Tầng 10, số 623 La Thành, phường Thành Công, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội
- Điện thoại: 0246 29 33 222
- Email: winlegal.vn@gmail.com





